Chào mừng bạn đến với Website trường THCS Chu Mạnh Trinh Đăng nhập | Đăng ký

Thành viên đăng nhập

Trường THCS Chu Mạnh Trinh
Để đăng nhập, bạn cần khai báo đầy đủ vào các ô trống dưới đây. Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khai báo

Bảng vàng 2017 -2018

Nguyễn Thị Khánh Huyền - Lớp 8A3

- Huy chương Bạc kỳ thi Tìm kiếm tài năng Toán học trẻ Việt Nam - MYTS 2018

Nguyễn Thị Khánh Huyền - Lớp 8A3

- Huy chương Đồng kỳ thi Toán Hà Nội mở rộng năm 2018

Nguyễn Thị Trà My - Lớp 8A3

Huy chương Bạc kỳ thi Toán Hà Nội mở rộng năm 2018

Quản Xuân Trường - Lớp 8A3

Huy chương Bạc kỳ thi Toán Hà Nội mở rộng năm 2018

Quản Tuấn Huy - Lớp 8A3

Huy chương Đồng kỳ thi Toán Hà Nội mở rộng năm 2018

Quản Tuấn Huy - Lớp 8A3

Huy chương Đồng kỳ thi Tìm kiếm tài năng Toán học trẻ Việt Nam năm 2018 - MYTS 2018

Bùi Minh Quang - Lớp 7A3

Huy chương Đồng kỳ thi Tìm kiếm tài năng Toán học trẻ Việt Nam năm 2018 - MYTS 2018

Nguyễn Minh Cương - Lớp 6A3

Huy chương Đồng kỳ thi Tìm kiếm tài năng Toán học trẻ Việt Nam năm 2018 - MYTS 2018

Nguyễn Việt Anh - Lớp 9A2

Giải Nhất kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh môn Hóa Học

Nguyễn Tuấn Anh- Lớp 9A3

Giải Nhất kỳ thi Tin học trẻ cấp tỉnh

Nguyễn Minh Liêm- Lớp 9A2

Giải Nhì kỳ thi Tin học trẻ cấp Tỉnh

Đỗ Đức Linh - Lớp 9A3

Giải Nhì kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh môn Toán


Kết quả thi đua các lớp

KẾT QUẢ THI ĐUA CÁC LỚP
NĂM HỌC 2017 - 2018
 
Lớp Điểm Xếp thứ
6A1 182 3
6A2 199 5
6A3 245 7
7A1 250 8
7A2 261 11
7A3 100 1
8A1 236 6
8A2 251 9
8A3 142 2
9A1 252 10
 9A2 191 4
9A3 271 12
                   

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 24


Hôm nayHôm nay : 386

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1590206

Ban biên tập

Chịu trách nhiệm nội dung:
      Nguyễn Thị Hồng
Quản trị:
      Hoàng Hải Dương
Thành viên:
      Nguyễn Thị Hà
      Nguyễn Thị Thu Hà
      Ngô Thị Hằng
      Đàm Thị Hải Âu
      Vũ Thị Ngọc Lai
      Đào Thị Thùy Linh
      Đỗ Thị Hồng Thắm
      Hoàng Thị Hạnh


Tin Tức » Tin tức, sự kiện » Tin nhà trường »

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS CHU MẠNH TRINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

Thứ hai - 19/01/2015 21:45 | Đã xem: 1471
Trường THCS Chu Mạnh Trinh được thành lập từ tháng 6 năm 1996 với tên gọi là trường Phổ thông Năng Khiếu II Văn Giang, với mục tiêu ban đầu là bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tham dự các cuộc thi học sinh giỏi cấp Tỉnh, cấp Quốc gia. Đến tháng 8 năm 1998, trường được đổi tên thành trường THCS Chu Mạnh Trinh, một trung tâm chất lượng cao của huyện. Mục tiêu chính của nhà trường là giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng công tác mũi nhọn.




CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS CHU MẠNH TRINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-THCS CMT ngày 30/09/2010)
 
 
PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trường THCS Chu Mạnh Trinh được thành lập từ tháng 6 năm 1996  với tên gọi là trường Phổ thông Năng Khiếu II Văn Giang, với mục tiêu ban đầu là bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tham dự các cuộc thi học sinh giỏi cấp Tỉnh, cấp Quốc gia. Đến tháng 8 năm 1998, trường được đổi tên thành trường THCS Chu Mạnh Trinh, một trung tâm chất lượng cao của huyện. Mục tiêu chính của nhà trường là giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng công tác mũi nhọn.
Năm học 1996-1997, trường có 5 lớp với 195 học sinh, trong đó có 1 lớp 5, và 4 lớp khối cấp II với 10 cán bộ giáo viên. Sau 14 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay nhà trường có 33 cán bộ giáo viên, nhân viên, trong đó có 17 đồng chí có trình độ đại học, chiếm 51,5% tổng số CBGV-NV; 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Chi bộ có 21 đảng viên chiếm tỉ lệ 63,6 % tổng số CBGV- NV nhà trường. Hiện tại nhà trường có 12 lớp với số học sinh là 486 .
Từ những khó khăn, thiếu thốn ban đầu về cơ sở vật chất, đến nay trường đã có cơ sở vật chất khang trang trong một khuôn viên là 6.410 m2, có 3 dãy nhà cao tầng bố trí đủ các phòng học 1 ca với trang thiết bị dạy học tương đối đồng bộ đảm bảo cho việc giảng dạy và học tập của thầy và trò .
Chất lượng giáo dục toàn diện hàng năm ổn định ở mức cao. Tỉ lệ học sinh đạt học lực giỏi chiếm từ  60% đến 70%; tỉ lệ đạt hạnh kiểm khá, tốt chiếm 100% . Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm là 100%, trong đó tỉ lệ học sinh tốt nghiệp khá, giỏi đạt từ 98% đến 100%. Số học sinh đỗ vào các trường THPT trong địa bàn huyện hàng năm là 100%. Đặc biệt, số học sinh thi đỗ vào các trường chuyên khối THPT của các trường Đại học Sư phạm Hà nội, Đại học Quốc gia, trường Hà Nội - Amsterdam.... mỗi năm có từ 10 đến 15 em
Thành tích học sinh giỏi các cấp trong nhiều năm luôn ổn định, năm sau cao hơn năm trước:
-Từ năm 1996- 1998, trường có 3 em học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi quốc gia (khối lớp 5). Những năm tiếp theo, trường liên tục có nhiều học sinh đạt giải nhất, nhì trong kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh ở các bộ môn văn hóa. Có nhiều học sinh của trường đã từng và đang là những sinh viên lớp tài năng trẻ của nhiều trường đại học, nhiều em trở thành những nghiên cứu sinh đang theo học tại các trường đại học ở nước ngoài.
-Từ năm 1999 (sau khi tái lập huyện) đến nay, 11 năm liên tục trường luôn đứng thứ nhất trong toàn huyện về chất lượng học sinh giỏi với 1610 lượt học sinh giỏi cấp huyện. Có 360 học sinh lớp 9 đạt học sinh giỏi cấp tỉnh các bộ môn văn hóa, trong đó có nhiều giải nhất, nhì, ba và nhiều giải khuyến khích.
- Năm học 2005 - 2006 trường có 71 giải học sinh giỏi cấp huyện (Thi khối 9), có 27 giải cấp tỉnh (khối 9) các môn văn hóa và 2 giải Tin.
- Năm học 2006 - 2007 trường có 135 giải học sinh giỏi cấp huyện (Thi khối 6, 7, 8, 9), có 26 giải cấp tỉnh (khối 9) các môn văn hóa và 1 giải Tin, 2 giải thi TDTT .
- Năm học 2007 - 2008 trường có 119 giải học sinh giỏi cấp huyện (Thi khối 6, 7, 8, 9), có 33 giải cấp tỉnh (khối 9) các môn văn hóa và 3 giải Tin. Có 6 huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng về thi bóng bàn, cầu lông trong Hội khỏe Phù Đổng toàn tỉnh Hưng Yên.
- Năm học 2008 - 2009 trường có 102 giải học sinh giỏi cấp huyện (Thi khối 8 và 9), có 30 giải cấp tỉnh (khối 9) các môn văn hóa, có 5 em dự thi giải toán trên máy tính cầm tay Casio cấp tỉnh đạt 2 nhất, 3 nhì, cấp Quốc gia 0 có. Đội tuyển Tin học trẻ không chuyên của trường xếp thứ nhất tỉnh Hưng Yên với 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba cấp tỉnh.
- Năm học 2009 - 2010 trường có 90 (58 giải khối 9, 32 giải khối 8) giải học sinh giỏi cấp huyện, có 34 giải cấp tỉnh các môn văn hóa, có 5 em dự thi giải toán trên máy tính cầm tay Casio đạt 2 nhất, 3 nhì cấp tỉnh, cấp Quốc gia đạt 2 giải 1giải ba, 1 KK. Đội tuyển Tin học trẻ không chuyên của trường xếp thứ nhất tỉnh Hưng Yên với 1 giải nhất, 1 giải ba cấp tỉnh. Vượt 10 giải so với kế hoạch.
Về đội ngũ CBGV, trong 14 năm qua,  nhà trường có 50 lượt giáo viên giỏi cấp huyện, trong đó có nhiều giáo viên dự thi đạt giải nhất hội thi. Có 10 giáo viên với 12 lượt công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh với thành tích rất cao (môn Toán: 2 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải khuyến khích; Môn Văn: 1 giải nhất, 1 giải nhì; Môn Sử: 1 giải nhất; Môn Địa: 1 giải nhất; môn Lí : 1 giải nhì; Môn Hóa: 1 giải khuyến khích; Môn Tiếng Anh: 1 giải ba) trong số đó có đ/c giáo viên đạt 2 giải nhất ở 2 bộ môn khác nhau. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: có 01 đ/c.
Chi bộ nhà trường 11 năm đạt danh hiệu:"Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh" và được Tỉnh ủy, Huyện ủy tặng bằng khen, giấy khen. Nhà trường liên tục 11 năm đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc". Trong đó có 3 năm liền được Bộ Giáo dục& Đào tạo  tặng bằng khen. Công đoàn nhà trường nhiều năm đạt vững mạnh xuất sắc, được Liên đoàn lao động huyện, Công đoàn GD Hưng Yên, Liên đoàn lao động Hưng Yên, Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng bằng khen. Liên đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh liên tục là Liên đội mạnh cấp huyện.
Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể ở trên, thương hiệu và uy tín của trường từng bước được khẳng định, nhưng trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và sự phát triển như vũ bão của CNTT, của nền kinh tế tri thức…đòi hỏi giáo dục cần có bước tiến theo kịp những yêu cầu đổi mới đó, đã đặt ra cho nhà trường những cơ hội và thách thức mới. Để kế thừa thành quả đã đạt, vững bước trên con đường đổi mới, khẳng định uy tín,thương hiệu nhà trường, việc hoạch định chiến lược là một yêu cầu cấp thiết.
 “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Chu Mạnh Trinh giai đoạn 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” được xây dựng nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh của trường. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của trường THCS Chu Mạnh Trinh là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của địa phương phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.


PHẦN II
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC

I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1.1. Đặc điểm tình hình
1.1.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Ban Giám hiệu: 02 đ/c có trình độ ĐH, trong đó 01đ/c đã qua lớp quản lý và trung cấp lý luận chính trị, 01 đ/c đang đi học.
- Giáo viên 26 ( 24 nữ); Trong đó: Đại học 15, Cao đẳng 11, hiện có 1 giáo viên đang học Đại học.
- Nhân viên: 03 (2 nữ); Trong đó: Đại học 0, Cao đẳng: 01, Trung cấp: 02.
Số CBGV-NVtrên 50 tuổi là: 2; Từ 30 đến 50 tuổi là 19; dưới 30 tuổi là 10.
- Trường có 01 chi bộ độc lập với 20 đảng viên, trong đó 11 đảng viên chính thức, 1 đảng viên dự bị
- Tổng số học sinh : 486 ( 247 nữ); 12 lớp.
1.1.2. Môi trường bên trong
1.1.2.1. Mặt mạnh
- Đội ngũ CBQL đều là GVDG nhiều năm nên có năng lực chuyên môn vững vàng, lại được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nên nắm bắt công việc và triển khai đồng bộ, đúng chức trách nhiệm vụ. Việc phân công  nhiệm vụ trong Ban giám hiệu rõ ràng, khoa học, có sự thống nhất cao. Việc xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đôn đốc các hoạt động của nhà trường được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc.
 - Đội ngũ CBGV-NV tuổi đời, tuổi nghề bình quân còn trẻ, nhiệt tình, giàu tinh thần trách nhiệm, tay nghề chuyên môn vững vàng, nhiều đồng chí là giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh trong nhiều kỳ thi liên tiếp. Đặc biệt, có đồng chí đạt giải nhất cấp tỉnh 2 lần ở 2 môn khác nhau như đ/c Đỗ Ánh Tuyết. giáo viên có tay nghề giỏi. Hiện nay, trường có có 20 GVDG cấp huyện và 10 GVDG cấp tỉnh. Đạo đức nghề nghiệp được đánh giá tốt. 100% CBGV đã ứng dụng được CNTT trong giảng dạy và công tác.
- Về hạnh kiểm và học lực: Học sinh được tuyển vào trường hầu hết đều có học lực giỏi, hạnh kiểm tốt. Nhìn chung, các em chăm ngoan, học giỏi, ý thức đạo đức tốt. Nhiều em đạt thành tích cao trong kỳ thi chọn HSG các cấp. Nhiều em, sau khi ra khỏi trường đã rất thành đạt, trở thành kỹ sư, bác sĩ, giảng viên trường đại học, nghiên cứu sinh ở nước ngoài.. Đặc biệt, khóa học đầu tiên của trường có tới 6 em là giảng viên các trường Đại học có uy tín.
 - Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng được tăng cường, trang thiết bị đáp ứng được yêu cầu cơ bản cho công tác dạy và học…
1.1.2.2. Mặt yếu:
- Một số cán bộ, giáo viên chưa nhiệt tình, chưa linh hoạt, sáng tạo trong dạy học cũng như các hoạt động tập thể.
-Tinh thần chia sẻ, giao lưu, học hỏi ở một số GV còn dè dặt.
- Công tác đánh giá giáo viên còn mang tính động viên.
- Trong công tác tuyển sinh, còn một tỷ lệ nhỏ học sinh có học lực chưa đáp ứng yêu cầu;
1.1.3. Môi trường bên ngoài:
1.1.3.1. Cơ hội:
Trường được đặt ở trung tâm huyện, khuôn viên đẹp, CSVC đầy đủ, môi trường xung quanh  thuận lợi cho hoạt động giáo dục.
Văn Giang là một huyện có truyền thống văn hiến, cách mạng, hiếu học, người dân cần cù, chịu khó, nhạy bén, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, kinh tế và dân trí phát triển mạnh nên giáo dục được chính quyền và nhân dân rất quan tâm ủng hộ.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT huyện; sự quan tâm, động viên, tạo điều kiện của lãnh đạo Đảng, Chính quyền các cấp và sự phối hợp tích cực của các ban ngành đoàn thể ở huyện và Thị trấn. Chính vì vậy, cơ sở vật chất của trường được đầu tư thường xuyên, liên tục đáp ứng tốt yêu cầu dạy học.
Ý thức trách nhiệm của cha mẹ học sinh và nhân dân đối với việc học tập của con em ngày càng được nâng cao. Đặc biệt là Hội CMHS của trường luôn ủng hộ và phối hợp tốt với nhà trường trong triển khai công tác.
1.1.3.2. Thách thức:
Một số ít phụ huynh còn chưa quan tâm nhiều hoặc chưa có phương pháp giáo dục con em, việc phối hợp với nhà trường chưa thường xuyên, hiệu quả.
Môi trường xã hội trong quá trình chuyển cơ chế kinh tế thị trường, có những mặt tiêu cực ảnh hưởng đến ý thức, tâm lý học sinh như phát tiển tâm lý sớm, nghiện chơi game oline…
Mặt bằng dân trí của huyện tương đối cao so với toàn tỉnh, vì vậy người dân đòi hỏi cao về việc đáp ứng chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. 2. Các vấn đề chiến lược:
1.2.1. Danh mục các vấn đề chiến lược:
1.2.1.1. Tập trung đổi mới phương pháp dạy học.
1.2.1.2. Tập trung rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
1.2.1.3. Xây dựng đội ngũ:
Có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó.
1.2.1.4. Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lễ giáo cho học sinh; xây dựng trường học văn hóa.
1.2.2. Các nguyên nhân của vấn đề
1.2.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học đã và đang thực hiện nhưng nhiều khi vẫn chỉ là “Khẩu hiệu” do các nguyên nhân cơ bản sau:
- Chương trình quá tải, nặng về kiến thức hàn lâm, thiếu tính thực tiễn;
- Đồ dùng dạy học thiếu và không đồng bộ, hầu hết đồ dùng của học sinh thực hành thường sử dụng trong bộ đồ dùng dạy học thiếu đồng bộ do nhà nước cấp;
- CSVC của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp.
- Nhận thức của giáo viên chưa đầy đủ, còn ỷ lại và trông chờ.
1.2.2.2. Đối với việc rèn luyện kỹ năng sống
- Đã có các tài liệu về giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, nhưng tài liệu còn ít, thời gian cho việc học văn hóa chiếm hầu hết thời gian ở trường, kỹ năng tổ chức hoạt động của giáo viên còn hạn chế nên việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống hiệu quả còn thấp. Nhà trường sẽ có kế hoạch riêng về chỉ đạo công tác rèn kỹ năng sống
1.2.2.3. Xây dựng đội ngũ có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó:
Hầu hết giáo viên có năng lực và lương tâm nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới.
1.2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:
1.2.3.1. Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy.
1.2.3.2. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống.
1.2.3.3. Xây dựng đội ngũ Nhà giáo có phẩm chất, năng lực chuyên môn tốt.
1.2.3.4. Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lễ giáo cho học sinh; xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

2.1. Sứ mệnh
 Giáo dục cho các thế hệ học sinh biết vượt qua mọi khó khăn, phát triển hết khả năng để trở thành người công dân có ích cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2.2. Các giá trị cốt lõi:
       -Hiểu về truyền thống, ý nghĩa tên gọi của nhà trường, hiểu truyền thống địa phương, biết tự hào là HS trường THCS Chu Mạnh Trinh; có lòng quyết tâm đóng góp thành tích học tập, tu dưỡng vì danh dự của bản thân và nhà trường.
- Có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, quyết tâm đạt thành tích cao trong học tập, đạt giải cao trong kỳ thi HSG các cấp.
-Biết vượt mọi khó khăn, chủ động, sáng tạo trong học tập và có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- Có tinh thần đoàn kết, hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Có tinh thần trách nhiệm, tự trọng, trung thực, tôn trọng kỷ luật, kiên trì và nhẫn nại, biết giao tiếp, ứng xử văn minh,  lịch sự, có lòng nhân ái.
- Khỏe mạnh cả thể chất, tinh thần và trí tuệ.; biết làm đẹp cho mình và cho người khác.
2.3. Tầm nhìn
Là một trường có chất lượng cao của huyện Văn Giang và tỉnh Hưng Yên mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng nâng cao chất lượng, giữ vững danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
3.1. Mục tiêu chung
3.1.1. Mục tiêu tổng quát.
Trong mọi hoàn cảnh khó khăn vẫn đảm bảo được môi trường học tập thân thiện, có nền nếp, kỷ cương, chất lượng và thương hiệu để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng. Xây dựng nét đẹp văn hóa phù hợp với đặc thù của địa phương.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Giữ vững vị trí dẫn đầu khối các trường THCS huyện Văn Giang và ở tốp đầu các trường THCS chất lượng cao của tỉnh Hưng Yên.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể.
- Mục tiêu ngắn hạn: Giữ vững và nâng cao chỉ tiêu chất lượng đại trà và mũi nhọn của từng năm học; thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành phát động.
- Mục tiêu trung hạn:
Đến năm học 2013-2014, trường THCS Chu Mạnh Trinh được thẩm định công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2.
          Năm học 2014-2015, trường THCS Chu Mạnh Trinh hoàn thành kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
          Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng thêm khu phòng học bộ môn, khu nhà ăn và nhà nghỉ bán trú cho HS.
-Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, trường THCS Chu Mạnh Trinh phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
- Cơ sở vật chất hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ yêu cầu giảng dạy và học tập với đủ các khối phòng phục vụ học tập, phòng học bộ môn đủ trang thiết bị hiện đại, có nhà ăn, nhà nghỉ bán trú cho HS, nhà tập đa năng.
- Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.
- Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
- Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của tỉnh Hưng Yên. Giữ vững vị trí dẫn đầu khối các trường THCS huyện Văn Giang và ở tốp đầu các trường THCS chất lượng cao của tỉnh Hưng Yên.
3.2. Chỉ tiêu
3.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên
3.2.1.1. Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt 100% trong đó loại giỏi đạt trên 65%.
3.2.1.2. 100% CB-GV-CNV sử dụng thành thạo máy vi tính phục vụ cho quản lý, dạy học và thông tin.
3.2.1.3. Phấn đấu đến 2015: 70% giáo viên có trình độ Đại học, tiến tới năm 2020: 90% đến 95% giáo viên có trình độ Đại học, 01 đến 02 giáo viên có trình độ Thạc sĩ.
3.2.1.4. Phấn đấu 70% cán bộ, giáo viên, nhân viên là đảng viên.
3.2.1.5. 100% CB, GV, CNV không vi phạm pháp luật, Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không vi phạm sinh đẻ kế hoạch. Không để xảy ra tình trạng gửi đơn thư vượt cấp.
3.2.1.6. Phấn đấu giữ vững thứ hạng chất lượng và thi đua dẫn đầu toàn huyện và là trường có chất lượng đại trà và mũi nhọn dẫn đầu toàn tỉnh.
 3.2.2. Học sinh:
3.2.2.1. Qui mô:
- Lớp học: Ổn định trong giai đoạn 2011 đến 2020 là 12 lớp.
- Học sinh: Từ 450 đến 490 học sinh.
3.2.2.2. Chất lượng học tập:
- Trên 95% học lực khá, giỏi, trong đó có 60 đến 70% học lực giỏi.
- Tỷ lệ học sinh có học lực trung bình dưới 5%. Xét công nhận tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 100%. Tỷ lệ học sinh  thi đỗ vào lớp 10 THPT đạt 100%. Điểm bình quân thi vào lớp 10 của HS xếp thứ 1 toàn tỉnh.
- Học sinh đạt giải cấp huyện 50 đến 65 giải/ năm học, cấp Tỉnh từ 30 đến 40 giải/năm học. Môn Toán, Lý, Hóa, Tiếng Anh xếp 1 thứ đồng đội cấp huyện, có từ 6-10 HS dự thi cấp tỉnh/1 môn; các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Sinh học đồng đội xếp thứ từ 1-5 toàn huyện, có 2-5 Hs dự thi cấp tỉnh/1 môn.
3.2.2.3. Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống
- Chất lượng hạnh kiểm: Phấn đấu trên 98% học sinh có hạnh kiểm tốt.
- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.
- 95% số học sinh có kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình huống.
- Mỗi năm đều có phát động quyên góp từ một đến 2 đợt bằng tiền mặt hoặc hiện vật quy đổi thành tiền để giúp đỡ các em học sinh nghèo vượt khó của trường.
3.2.3. Cơ sở vật chất
- Tham mưu với các cấp quản lý để xây dựng thêm khu phòng học bộ môn, khu nhà ăn, nhà nghỉ bán trú cho học sinh; thường xuyên bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2.
- Tăng cường mua sắm thêm tài sản phục vụ cho giảng dạy và điều kiện làm việc cho bộ phận văn phòng và giáo viên. Ổn định mạng Internet phục vụ cho GV và việc học Tin học của học sinh.
- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”, triển khai đồng phục cho toàn bộ học sinh.
- Xây dựng logo và biểu tượng văn hóa, tinh thần của nhà trường.
3.3. Khẩu hiệu và phương châm hành động
Khẩu hiệu : “THCS Chu Mạnh Trinh tự hào là nơi nuôi dưỡng tài năng của tuổi trẻ Văn Giang”
Phương châm hành động: Chất lượng, hiệu quả, thương hiệu và sự hòa nhập.

 
PHẦN III
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG


I. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:
Trước hết phải xác định: Chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực, phẩm chất, trí tuệ, tính trung thực, cái tâm và tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến đích là NGƯỜI HỌC.
1.1. Dạy và học
 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; tăng cường sử dụng ĐDDH có hiệu quả, thực hiện tốt các tiết dạy thực hành thí nghiệm theo phân phối chương trình các bộ môn
Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, mỗi tiết dạy, mỗi hoạt động tập thể đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các hoạt động. Mỗi CB-GV đều phải áp dụng nhuần nhuyễn “Dạy ít, học nhiều”, sớm khắc phục tình trạng “Dạy chay”, dạy “lý thuyết xuông”, tổ chức nhiều hình thức học tập như học ngoài trời, dã ngoại,…Xây dựng các đôi bạn học tập với quan điểm “Học thầy không tày học bạn”…Tăng cường dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ và có sự luân chuyển nhóm trưởng để học sinh tập làm quen với công việc lãnh đạo. Cải tiến khâu hướng dẫn học ở nhà. Đảm bảo các tiết học, giáo viên tăng cường hướng dẫn học sinh để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
1.2. Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Cần đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học…
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thường xuyên và định kỳ nhà trường tổ chức dã ngoại, thăm quan thực tế, tổ chức giải điền kinh truyền thống hoặc Hội khỏe Phù Đổng, rung chuông vàng… ngoài ra còn tổ chức các hoạt động khác như thi tìm hiểu, đố vui, thi các trò chơi dân gian, thi hóa trang, thi ý tưởng sáng tạo, thi văn nghệ, … tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới xây dựng học sinh có “tinh thần vui, khỏe để học tập tốt”. Tổ chức tham quan học tập cho học sinh bằng nguồn kinh phí đóng góp của Cha mẹ học sinh trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với lứa tuổi, tâm sinh lý.
II. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Để thực hiện tốt chiến lược phát triển nhà trường, khâu then chốt vẫn là phát huy nội lực, mà nguồn lực quan trọng nhất là người thầy. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phải được chuyển giao nhiệm vụ từ nhà trường, tới  các tổ chuyên môn, đoàn thể và cá nhân mỗi CBGV. Mỗi cá nhân phải có nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của mình trong việc phát triển nhà trường, coi trường học là ngôi nhà chung của mọi người để cùng chung sức vun đắp, xây dựng, phấn đấu đạt mục tiêu chung.
2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; Biết sử dụng thành thạo máy vi tính để phục vụ tốt công tác, giảng dạy, quản lý, tra cứu thông tin.
- 100% cán bộ, giáo viên có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, tương thân tương ái, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Có tinh thần đồng đội, cầu tiến, có tình thân ái, biết vượt qua mọi khó khăn thử thách để vươn lên, biết sẻ chia, nhường nhịn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, biết nhận lỗi và sửa sai khi mắc phải sai lầm, khuyết điểm. Tránh mọi biểu hiện quan liêu, cửa quyền, hách dịch, giải quyết có tình có lý…. Sống phải có tâm có đức và có động cơ tốt vì sự nghiệp chung của nhà trường.
- Tổ chức và xây dựng 100% CB-GV-NV đến trường đều cảm nhận trường là tổ ấm, là ngôi nhà thứ hai của mình.
2.2. Tăng cường giáo dục pháp luật và giáo dục kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ. Xây dựng phong cách làm việc công nghiệp trong từng hoạt động.
          Phổ biến kịp thời các quy định của Pháp luật, của ngành để mỗi cá nhân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình, từ đó tôn trọng và thực hiện đúng phạm vi trách nhiệm cá nhân. Các đoàn thể như công đòan, chi đoàn cần tăng cường tổ chức các hoạt động tọa đàm, trao đổi, giao lưu, ngoại khóa… để tăng cường kỹ năng cho CBGV trong giao tiếp ứng xử ở nhà trường, gia đình và xã hội.
          Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ và quy chế làm việc, quy ước nếp sống văn hóa trong nhà trường thông qua đó hình thành tác phong làm việc nghiêm túc, khoa học, tạo ra nét văn hóa đẹp trong nhà trường.
2.3. Chăm lo đời sống của CB-GV-NV
Tăng cường chăm lo đời sống của CB-GV-NV, thực hiện đúng, đủ đúng chế độ chính sách hiện hành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để có thu nhập tăng thêm hàng năm. Xây dựng thang điểm thi đua, định mức khen thưởng rõ ràng trong hoạt động dạy học của nhà trường. Huy động các nguồn lực xây dựng quỹ khuyến học của nhà trường, động viên khen thưởng kịp thời các giáo viên có thành tích nổi bật trong năm học. Thực hiện tốt chế độ làm việc của CB-GV, phát huy tối đa năng lực sở trường xây dựng tính sáng tạo, áp dụng thành tựu, phát huy năng lực phân tích, tổng hợp của mỗi CB-GV-NV trong quá trình thực hiện công tác được giao.
 2.4. Tăng cường bồi dưỡng công tác tư tưởng chính trị trong đội ngũ CB-GV-NV. Phát động và thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành.
Chi bộ Đảng, lãnh đạo  nhà trường thường xuyên quán triệt tư tưởng chính trị, lập trường quan điểm trong đội ngũ đảng viên, giáo viên để nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp CB-GV-CNV tránh sa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần đưa nhà trường tiến lên.
Hàng năm, phát động và triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua trong đội ngũ CBGV. Đặc biệt là, cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Hai tốt”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
III. Giúp cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản:
Học sinh có kỹ năng sống sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội và có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực hiện các tài liệu về:
- Kỹ năng tự nhận thức, tự đánh giá bản thân;
- Kỹ năng làm chủ cuộc sống; tự bảo vệ an toàn cho bản thân;
- Kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội;
- Kỹ năng làm chủ trong học tập: lập kế hoạch, tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo trong học tập;
- Kỹ năng giao tiếp, trình bày vấn đề, kỹ năng hợp tác;
- Kỹ năng vượt qua khó khăn, giải quyết các tình huống của cuộc sống;
- Kỹ năng định hướng nghề nghiệp;
-Tăng cường giáo dục pháp luật, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục giới tính, giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…
Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội… Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.
Tổ chức các hoạt động dã ngoại để thăm quan và học tập, tạo tình huống có vấn đề để học sinh giải quyết (Giáo viên là người quan sát, theo dõi và rút ra định hướng cho học sinh…). Tổ chức các hội thi nhân các ngày hoạt động tập thể trong đó có phần thi kỹ năng ứng xử…
Phát động các cuộc quyên góp ủng hộ thiên tai, bão lụt và phong trào tương thân tương ái trong giáo viên và học sinh.
IV. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
Cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục.
- Từng bước tham mưu với các cấp quản lý đầu tư khu nhà ăn và nhà nghỉ bán trú cho HS. Tiếp tục mua sắm thêm trang thiết trong các phòng bộ môn, khu hành chính quản trị, máy chiếu, máy vi tính phục vụ dạy học, từng bước đưa các phương tiện hiện đại vào giảng dạy, xây dựng sân chơi bãi tập ngày càng đầy đủ, gọn đẹp... Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách dùng chung, tủ sách chuyên đề, tủ sách pháp luật, phát động phong trào ủng hộ sách cho thư viện trong giáo viên và học sinh.
- Có kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công và cung cách quản lý và làm việc kiểu “cha chung không ai khóc”.
- Phát huy tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhất là cán bộ phụ trách cơ sở vật chất, thiết bị sách. Nếu không có kế hoạch bảo quản bảo dưỡng để mất mát hư hỏng thì cá nhân phải chịu trách nhiệm.
V. Ứng dụng công nghệ thông tin:
Trong thời đại ngày nay, ước tính cứ hai, ba năm tri thức nhân loại tăng lên gấp đôi, do đó nhà trường không thể nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà chủ yếu hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu, tự nghiên cứu… Vì vậy không thể thiếu ưng dụng CNTT trong trường học ngày nay.
5.1. Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong phòng máy, đảm bảo có 1 máy trạm để tiện quản lý, tổ chức cho giáo viên lên mạng tìm tài liệu; triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy.
5.2. Tổ chức hướng dẫn tạo Email và sử dụng Email, các phần mềm hỗ trợ khác.
5.3. Tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt thời gian hội họp và kinh phí in ấn…Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải website chính thức của trường được coi là tài liệu chính thức, các văn bản này sẽ không ban hành cho CB-GV-NV ở trường.
5.4. Tiến tới hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, cài đặt ở tất cả các máy, nhằm tránh tình trạng vi phạm bản quyền và tăng độ tương thích khi sử dụng.
5.5. Tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh mạng.
5.6. Sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học, cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạoHưng Yên, phòng GD&ĐT Văn Giang.
VI. Công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức cán bộ:
Thực hiện chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” được coi là khâu then chốt quyết định đến sự thành công của một trường học, vì vậy đòi hỏi cần có các yếu tố sau:
6.1. Phẩm chất đạo đức, tác phong của CBQL
Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó; trưởng, phó các bộ phận, các ban, các đoàn thể) phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong các hoạt động. CBQL phải có lập trường tư tưởng kiên định, gương mẫu, chấp hành nghiêm túc các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định chủ trương của ngành và của Đảng ủy, chi bộ, trường và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, có tầm nhìn rộng, có tâm - đức - tài; giỏi về chuyên môn và nghiệp vụ; có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo xây dựng đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ có hiệu quả…có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc.
6.2. Xây dựng hệ thống các quy định
Tiến tới xây dựng hệ thống các văn bản, các quy chế - quy định - nội quy… của cơ quan với yêu cầu: Các quy định phải hợp chuẩn theo thông tư số 12/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 về ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá Chất lượng giáo dục trường THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật; Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân, tổ chức các phong trào thi đua, xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở. Xây dựng hệ thống các quy trình làm việc nhằm tránh tình trạng thiếu sót khi thực hiện.
Tổ chức cho tổ văn phòng xây dựng kế hoạch tác nghiệp cho toàn năm.
Xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm của nhà trường như: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy định sử dụng tài sản công, quy định sử dụng email, internet và máy móc thiết bị của trường, quy định xếp loại công chức, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng, quy trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh, quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học, quy định thi đua khen thưởng tập thể và cá nhân…
6.3. Kiện toàn cơ cấu tổ chức trong nhà trường
Vào đầu mỗi năm học, kiện toàn lại bộ máy tổ chức trong nhà trường: tổ chuyên môn, các bộ phận phụ trách các mảng công việc (bộ phận Thư viện - Thiết bị; bộ phận Tài vụ; bộ phận chuyên môn, bộ phận kiểm định, bộ phận CNTT…Thành lập các ban và các hội đồng tư vấn như: Ban tuyển sinh, Ban kiểm tra,  Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Ban nghiệp vụ bộ môn, Hội đồng thẩm định SKKN…, các hội đồng đều phải có quyết định thành lập, tổ chức và tham gia các hoạt động theo qui định Điều lệ trường trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.4. Tăng cường chỉ đạo công tác văn thư- lưu trữ, tài chính, tài sản
6.4.1. Văn thư lưu trữ
6.4.1.1. Người phụ trách văn thư lưu trữ
Ngoài các quy định về phẩm chất chính trị, lối sống còn đòi hỏi: Tính kiên trì, cẩn thận, khoa học, nhanh nhẹn, hoạt bát, thạo về tin học… Phụ trách văn thư lưu trữ phải có tầm hiểu biết rộng, nắm được toàn bộ các hoạt động của nhà trường, nắm rõ pháp luật, quy định, quy chế, quy trình của mỗi đầu công việc nhằm tham mưu sớm, kịp thời cho Hiệu trưởng.
6.4.1.2. Với công tác văn thư lưu trữ
Ban hành văn bản đúng thể thức, đúng quy trình. Mọi văn bản đều lưu trữ cẩn thận, dễ tìm, dễ kiểm tra, dễ tra cứu.
Lưu trữ hồ sơ và các văn bản đầy đủ. Đảm bảo bí mật trong cơ quan nhà nước và theo Luật lưu trữ số 01/2011/QH của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Đảm bảo thông tin hai chiều thông suốt, nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Thông tin luôn được cập nhật thường xuyên. Xây dựng hệ thống lưu trữ khoa học.
Áp dụng phương pháp lưu trữ bằng các liên kết ngay trong máy tính, hoàn chỉnh các loại hồ sơ lưu trữ.
Xây dựng thư viện văn bản pháp quy sử dụng trong nhà trường và thư viện văn bản của nhà trường theo từng năm.
6.4.2. Tài chính
Công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai trong mua sắm, minh bạch trong các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, kiểm kê, chi trả chế độ…
6.4.3. Tài sản
Đảm bảo không để xảy ra tình trạng mất mát hư hỏng, phòng chống có hiệu quả cháy nổ và bảo đảm an toàn, an ninh trật tự.
Thanh lý tài sản phải công khai, minh bạch, đúng quy trình. Những tài sản còn sử dụng được cần tận dụng tu sửa kịp thời để đưa vào sử dụng.
6.5. Chỉ đạo chặt chẽ công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm:
Hoàn thiện các văn bản, các kế hoạch, các quy định về công tác này với phương châm: giáo dục là chủ yếu, ngăn ngừa là quan trọng.
Thực hành tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản, trong việc sử dụng điện, máy móc và các thiết bị khác. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên như nước, điện, tài nguyên công nghệ thông tin...
VII. Xây dựng trường học văn hóa an toàn
Quy hoạch các khu vực để bồn hoa, cây cảnh, đảm bảo có tính thẩm mỹ; đầu tư hệ thống tưới cây.
Thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp. Xây dựng phòng truyền thống, phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh.
Đảm bảo mọi đồ dùng, thiết bị đều gọn gàng, có tính thẩm mỹ, sạch sẽ, ngăn nắp.
Mọi chỗ, mọi nơi đều phải có khẩu hiệu giáo dục, xây dựng nội quy nhà trường.
Tổ chức lựa chọn đồng phục của học sinh và giáo viên với yêu cầu: rẻ, tiết kiệm, phù hợp với sứ mệnh của nhà trường.
VIII. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
Nguồn lực là một trong những yếu tố không thể thiếu để tổ chức các hoạt động. Đặc biệt là nguồn lực thông tin, có thể ví “Nhà trường là một cơ thể sống thì thông tin là máu và hệ thống thông tin hai chiều là hệ thần kinh của nó”.
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
7.1. Nguồn lực tài chính: Từ ngân sách Nhà nước.
7.2. Ngoài ngân sách
Từ quỹ hội CMHS, nguồn đóng góp của giáo viên, nguồn ủng hộ của học sinh, tài trợ từ các đoàn thể. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực huy động được. Đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sử dụng. Kêu gọi các tổ chức, cá nhân ủng hộ CSVC, kỹ thuật, tài chính cho trường, lời kêu gọi được đăng tải trên trang Web trường. Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khi được tài trợ.
7.3. Nguồn lực vật chất
Tranh thủ hỗ trợ vật chất từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, hội CMHS…Tranh thủ kinh phí không tự chủ từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hỗ trợ đồ dùng dạy học, trang thiết bị khác của Sở Giáo dục - Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào tạo…
7.4. Nguồn nhân lực
Tăng cường xây dựng bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tạo mọi cơ hội cho CB-GV-NV phát huy hết khả năng của bản thân, đó cũng là một chính sách thu hút nhân lực ở nơi khác đến cống hiến cho sự nghiệp giáo dục của trường. Đưa và cập nhật thông tin kịp thời gương người tốt việc tốt lên trang web của trường.
7.5. Nguồn lực thông tin
Nắm bắt kịp thời các nguồn thông tin, chọn lọc và xử lý kịp thời.
Đảm bảo thông tin hai chiều được thông suốt, không bị ách tắc ở bất kỳ khâu nào. Phát huy tác dụng của trang web của trường.
Cẩn trọng trong phát ngôn, mọi thông tin về nhà trường phải thực hiện theo đúng thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/ 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (1 năm học 2 lần vào tháng 9 và tháng 6). Chỉ có lãnh đạo nhà trường mới được phổ biến các chủ trương, đường lối và kết quả của trường ra phương tiện thông tin đại chúng.
IX. Xây dựng thương hiệu
Trong xu thế hội nhập với thế giới và xu thế toàn cầu hóa, giáo dục cũng là một dịch vụ, bởi vậy thương hiệu cũng là một trong những yếu tố quan trọng.
9.1. Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
Xác lập sự tín nhiệm và thương hiệu của từng cán bộ giáo viên đối với học sinh và cha mẹ học sinh
Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
9.2. Tổ chức tuyển chọn logo biểu trưng của nhà trường…. Quảng bá logo và biểu tượng, thương hiệu, hình ảnh trên mạng Internet.
9.3. Đưa tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, các mục tiêu chiến lược lên những nơi dễ nhìn, dễ thấy…
 
 
 
 
 
PHẦN IV
TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
 
I. Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục
“Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Chu Mạnh Trinh giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” được lấy ý kiến rộng rãi trong Hội đồng trường, CBGV toàn trường, sau khi hoàn chỉnh, Hiệu trưởng ra quyết định ban hành; Tổ chức phổ biến rộng rãi tới toàn thể CB-GV-NV, cha mẹ học sinh, học sinh của trường. Xin ý kiến của cơ quan chủ quản, chi bộ, các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. Đồng thời được đăng tải trên trang Web của nhà trường.
II. Tổ chức thực hiện
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược, ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch tác nghiệp phải căn cứ vào chiến lược, chỉ đạo các bộ phận, tham mưu với chi bộ chỉ đạo các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược.
III. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
3.1. Giai đoạn 1 (Từ năm 2010 – 2012): Đây là giai đoạn tiền đề, vì vậy phải tập trung vào các công việc sau:
Nâng cao nhận thức cho CB-GV-NV, thành lập ban chỉ đạo thực hiện chiến lược. Xây dựng tài liệu dạy về kỹ năng sống, tập huấn về giáo dục kỹ năng sống cho CB-GV-NV.
Phấn đấu nâng dần chất lượng lên: Trên 97% học lực khá, giỏi (60-65% học lực giỏi). Tỷ lệ học sinh có học lực TB dưới 3%. Thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh có số giải và chất lượng giải tăng dần từng năm.
3.2. Giai đoạn 2 (Từ năm 2012 – 2014)
Củng cố và nâng cao chất lượng từ 1-3% so với giai đoạn 1.
Tập trung tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đi vào nề nếp.
Hoàn thành xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi CB-GV-NV, xây dựng quy tắc ứng xử có văn hóa, hoàn thành logo, khẩu hiệu hành động, đồng phục và triển khai thực hiện.
Hoàn thiện cơ sở vật chất, lập hồ sơ đề nghị công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2.
3.3. Giai đoạn 3 (Từ năm 2014 – 2015)
Nâng chất lượng tăng thêm 3-5% so với giai đoạn 1, tăng chất lượng giải tỉnh và Quốc gia (thêm 1-3 giải nhất, nhì).  
Việc giáo dục kỹ năng sống đi vào nền nếp. Kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện.
Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục, được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp độ cao nhất.
IV. Nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện chiến lược.
1. Đối với Hiệu trưởng.
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng kế hoạch năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược.
2. Đối với các Phó Hiệu trưởng .
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
3. Đối với các tổ chuyên môn, các bộ phận, đoàn thể.
Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở chiến lược này. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
5. Đối với  thường trực Hội CMHS (Đề xuất của nhà trường):
Tổ chức triển khai chiến lược trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.
 
PHẦN V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để đánh giá xếp loại công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để CB-GV-NV đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi CB-GV-NV rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.
2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm.
3. Mỗi CB-GV-NV, các bộ phận, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau.
PHẦN VI 
KẾT LUẬN

 
Trước yêu cầu đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hóa và xu thế hội nhập, mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên của  trường THCS Chu Mạnh Trinh cần tập trung vào những yêu cầu sau:
Có nhận thức sâu sắc và đầy đủ về cuộc cách mạng KHKT trên thế giới đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt, đưa loài người chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin.
Phát triển kinh tế tri thức là vấn đề mấu chốt để phát triển kinh tế - xã hội đưa đất nước ta xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội theo hướng CNH - HĐH.
Từ các yêu cầu trên, dẫn đến những yêu cầu mới mẫu hình nhân cách người lao động mới, đòi hỏi chất lượng và hiệu quả giáo dục ngày càng cao. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đóng vai trò quan trọng là yếu tố mang tính đột phá quyết định đến chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Vì vậy, trường THCS Chu Mạnh Trinh quyết tâm “vượt khó” để xây dựng trường trở thành nơi đặt “niềm tin” của mọi thế hệ học sinh, thực hiện thành công chiến lược này.
 Chúng tôi kính trình đến các cấp lãnh đạo, các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh biết để hỗ trợ trường chúng tôi thực hiện thành công chiến lược. Trường THCS Chu Mạnh Trinh kêu gọi toàn thể CB-GV-NV, học sinh, nhân dân, cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể chính trị, các cá nhân có hảo tâm, các doanh nghiệp hãy giúp đỡ, tạo điều kiện hỗ trợ cho trường THCS Chu Mạnh Trinh trong mọi hoạt động đã nêu trong bản "Chiến lược" này./.


Nơi nhận:                                                                   HIỆU TRƯỞNG
- PGD&ĐT Văn Giang;            
- Chi bộ; các đoàn thể;
- CB, GV, NV;
- Lưu VT                                                                                     
Chử Thị Thuận
 
 


 
Tải file tại đây

Tác giả bài viết: Chử Thị Thuận

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn:

Những tin cũ hơn: